
Sở Bảo Tồn và Giải Trí
Mục lụcĐá vôi / Dolostone Woodlands và Barrens
Các mỏm đá cacbonat lộ thiên và các sườn đá khô cằn liên quan cung cấp môi trường sống cần thiết cho các quần thể rừng và cây thân thảo của nhóm này. Những cánh rừng đá vôi và đất hoang này nằm rải rác khắp vùng Virginia Ridge và Valley phía tây và dãy núi Cumberland, thường xuất hiện trên các sườn dốc hướng về phía nam sang phía tây. Ở vùng Cedars thuộc Quận Lee và trung tâm Quận Rockbridge, những bãi đá vôi "phẳng" xuất hiện trên địa hình nhấp nhô nhẹ. Mức độ phủ của nền đá lộ ra thay đổi và nhiều nơi có sự phát triển đáng kể của đất mỏng và sỏi. Đất thường có độ pH cao (> 7.0) và hàm lượng canxi; ngoài ra, đất dolomit có hàm lượng magiê tương đối cao. Về mặt sinh học, các cộng đồng trong nhóm này thay đổi từ các khu rừng thưa cây còi cọc đến các khu rừng toàn thân thảo, nhưng thường xuất hiện dưới dạng các mảnh rừng và khoảng trống.

Warm-season prairie grasses, including big bluestem (Andropogon gerardii), little bluestem (Schizachyrium scoparium var. scoparium), indian grass (Sorghastrum nutans), side-oats grama (Bouteloua curtipendula var. curtipendula), and rough dropseed (Sporobolus clandestinus) characterize the herbaceous vegetation of both barrens and woodland openings. Ebony sedge (Carex eburnea) is also an abundant, sod-forming graminoid at some sites. Associated perennial forbs include western silvery aster (Symphyotrichum pratense), false boneset (Brickellia eupatorioides var. eupatorioides), eastern indian paintbrush (Castilleja coccinea), Canada bluets (Houstonia canadensis), tall blazing star (Liatris aspera), rattlesnake-master (Agave virginica), southern obedient-plant (Physostegia virginiana ssp. praemorsa), white blue-eyed-grass (Sisyrinchium albidum), low wild-petunia (Ruellia humilis), eastern shooting star (Primula meadia), hoary puccoon (Lithospermum canescens), and stiff goldenrod (Solidago rigida var. rigida). Pitcher's stitchwort (Minuartia patula), wiry panic grass (Panicum flexile), poverty dropseed (Sporobolus vaginiflorus), widow's-cross (Sedum pulchellum) and other calciphilic annuals are characteristic of exposed, gravelly areas, rock crevices, and flatrocks. Stunted trees and shrubs such as chinquapin oak (Quercus muehlenbergii), eastern red cedar (Juniperus virginiana), Shumard oak (Quercus shumardii), eastern redbud (Cercis canadensis var. canadensis), aromatic sumac (Rhus aromatica var. aromatica) and Carolina buckthorn (Frangula caroliniana) are the most characteristic components of the woodlands.
Một trong những loại cộng đồng hiếm nhất và đặc biệt nhất trong nhóm này, giới hạn trong thành hệ Elbrook phần lớn là đá dolomit ở phía tây nam Ridge và Valley, có sự phong phú của các loài ưa magnesiophiles Appalachian ragwort (Packera paupercula var. appalachiana), cây quinine hoang dã trảng cỏ (Parthenium auriculatum), và cây phi yến cao (Delphinium exaltatum), cũng như quần thể hoa nón trơn được liệt kê ở cấp liên bang (Echinacea laevigata) và loài hoa da Addison đặc hữu của Virginia (Clematis addisonii) hiếm trên toàn cầu.
Các cộng đồng trong nhóm này là những đơn vị nhỏ, có tính địa phương cao, được coi là hiếm ở cấp tiểu bang và trong hầu hết các trường hợp là hiếm trên toàn cầu. Các mối đe dọa bao gồm khai thác đá, chăn thả gia súc và cỏ dại xâm lấn.
Tài liệu tham khảo: Ludwig (1999).Nhấp vào đây để xem thêm ảnh về nhóm cộng đồng sinh thái này.
© DCR-DNH, Gary P. Fleming.
Năm loại cộng đồng được phân loại trong nhóm này rất khác biệt, với các đơn vị được phân chia theo địa lý và trong một số trường hợp là địa hình và nền địa chất. Tuy nhiên, dữ liệu hỗ trợ (63 biểu đồ) được thu thập từ tương đối ít cảnh quan riêng biệt (Hình 1). Cần lấy mẫu địa lý rộng hơn đối với nhóm này để củng cố đặc điểm và giải quyết các vấn đề trong việc di chuyển các đơn vị đến thảm thực vật tương tự bên ngoài Virginia. Thật không may, do thảm thực vật này rất hiếm nên khó có thể tìm thấy nhiều địa điểm như vậy ở Virginia. Nhấp vào bất kỳ mã CEGL nào được tô sáng bên dưới để xem mô tả USNVC toàn cầu do NatureServe Explorer cung cấp.
Tải xuống bảng tính thống kê tóm tắt thành phần cho từng loại cộng đồng được liệt kê bên dưới.